văn vản pháp luật

 
 

Xem tất cả

 
 

Thống kê

 

Tổng số truy cập: 16993

Truy cập trong ngày: 62

Truy cập trong tháng: 696

 
 

 

Hỗ trơ trực tuyến

 

Điện thoại: 0933 409 369

nguyenhoangminh1141

Điện thoại: 0938 366 786

maihungty

 
 
Banner

Tìm kiếm Thứ sáu, 01-08-2014

Văn bản pháp luật

QCVN 06 : 2010/BXD


                                                         Phụ lục E
       Yêu cầu về khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà và công trình

E.1.     Đối với nhà ở, công trình công cộng và nhà phụ trợ của các cơ sở công nghiệp

         Khoảng cách phòng cháy chống cháy (PCCC) giữa các nhà ở, công trình công cộng và nhà phụ
         trợ của các cơ sở công nghiệp lấy theo Bảng E 1.

         Khoảng cách PCCC từ nhà ở, công trình công cộng, nhà phụ trợ có bậc chịu lửa I và II đến các
         ngôi nhà sản xuất và gara có bậc chịu lửa I và II phải không nhỏ hơn 9 m; đến các ngôi nhà sản
         xuất có mái với lớp cách nhiệt bằng chất liệu Polyme hoặc vật liệu cháy phải không nhỏ hơn
          15 m.

 Bảng E 1 - Khoảng cách PCCC giữa các nhà ở, công trình công cộng và nhà phụ trợ của các cơ sở
                                                         công nghiệp

      Bậc chịu lửa của ngôi nhà thứ nhất                    Khoảng cách (m) đến ngôi nhà thứ hai có bậc chịu lửa

                                                               I, II                    III                       IV, V

                         I, II                                    6                      8                         10

                          III                                     8                      8                         10

                        IV, V                                    10                      10                        15

CHÚ THÍCH:       1) Khoảng cách giữa các ngôi nhà và công trình là khoảng cách thông thủy giữa các bức tường hoặc các kết
                cấu bên ngoài của chúng. Trong trường hợp các kết cấu của ngôi nhà hoặc công trình làm bằng những vật liệu
                cháy lồi ra hơn 1 m thì phải lấy khoảng cách giữa các kết cấu này.

                 2) Khoảng cách giữa các bức tường không có lỗ cửa sổ cho phép lấy nhỏ hơn 20% ngoại trừ các ngôi nhà có
                bậc chịu lửa IV và V.

                 3) Đối với các nhà 2 tầng có kết cấu khung và tấm với bậc chịu lửa V, cũng như các nhà được lợp bằng vật
                liệu cháy thì khoảng cách PCCC cần phải tăng thêm 20%.

                 4) Khoảng cách giữa các ngôi nhà có bậc chịu lửa I và II được phép nhỏ hơn 6 m, nếu các bức tường của ngôi
                nhà cao hơn nằm đối diện với ngôi nhà khác là các tường ngăn cháy.

                 5) Không quy định khoảng cách giữa các nhà ở, cũng như giữa các nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt
                khác khi tổng diện tích đất xây dựng (gồm cả diện tích đất không xây dựng giữa chúng) không vượt quá diện
                tích tầng cho phép lớn nhất trong phạm vi của một khoang cháy (xem Phụ lục H, nhà nhóm F.1, F.2).

E.2.     Đối với các nhà và công trình công nghiệp

         Khoảng cách PCCC giữa các nhà và các công trình công nghiệp phụ thuộc vào bậc chịu lửa và
         hạng sản xuất của chúng phải không nhỏ hơn giá trị trong Bảng E 2.

 Bảng E 2 - Khoảng cách PCCC giữa các nhà và công trình công nghiệp

  Bậc chịu lửa của ngôi nhà                        Khoảng cách (m) đến ngôi nhà thứ hai có bậc chịu lửa
             thứ nhất
                                                                  I, II                                   III           IV, V

                I, II                - Đối với các nhà và công trình thuộc hạng sản xuất D                9               12
                                    và E: không quy định.

                                     - Đối với nhà và công trình thuộc hạng sản xuất A, B
                                    và C:   9 m (xem thêm Chú thích 3).

                 III                                                 9                                     12             15

              IV và V                                               12                                     15             18

 CHÚ THÍCH:      1) Khoảng cách nhỏ nhất giữa các ngôi nhà và công trình là khoảng cách thông thủy giữa các bức tường
                  hoặc kết cấu bên ngoài của chúng. Trong trường hợp ngôi nhà hoặc công trình có phần kết cấu làm bằng
                  những vật liệu cháy lồi ra hơn 1 m thì khoảng cách nhỏ nhất phải lấy là khoảng cách giữa các kết cấu này.

                  2) Không quy định khoảng cách giữa các ngôi nhà sản xuất và công trình công nghiệp trong những trường
                 hợp sau:

                  a) Nếu tổng diện tích mặt sàn của từ 2 ngôi nhà trở lên có bậc chịu lửa III, IV không vượt quá diện tích cho
                 phép tầng lớn nhất trong phạm vi một khoang cháy (Phụ lục H);

                  b) Nếu như tường của ngôi nhà hay công trình cao hơn hoặc rộng hơn, quay về phía một công trình khác là
                 bức tường ngăn cháy;

                  c) Nếu các ngôi nhà và công trình có bậc chịu lửa III không phụ thuộc vào độ nguy hiểm cháy theo hạng sản
                  xuất của chúng có các bức tường  đứng  đối diện là tường  đặc hoặc tường có lỗđược xây kín bằng gạch
                 block kính (hoặc kính có cốt) với giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 1 giờ.

                  3) Khoảng cách đã cho đối với những ngôi nhà và công trình có bậc chịu lửa I, II, thuộc hạng sản xuất A, B,
                  C, được giảm từ 9 m xuống còn 6 m khi đáp ứng một trong những điều kiện sau:

                  a) Ngôi nhà và công trình được trang bị hệ thống chữa cháy tựđộng;

                  b) Tải trọng riêng làm bằng các chất cháy trong các ngôi nhà thuộc hạng sản xuất C nhỏ hơn hoặc bằng
                                     2 diện tích tầng.
                  10 kg tính trên 1 m

E.3.     Các trường hợp khoảng cách PCCC được lấy nhỏ hơn quy định

         Khoảng cách PCCC từ một ngôi nhà đến các ngôi nhà và công trình xung quanh, có thể lấy nhỏ
         hơn các quy định nêu trong mục E.1 (Bảng E 1) và trong mục E.2 (Bảng E 2) khi được sự chấp
         thuận của cơ quan PCCC có thẩm quyền và thực hiện theo các quy định sau:

         a) Khoảng cách PCCC của ngôi nhà được xác định trong trường hợp này là khoảng cách từ ngôi
         nhà đến đường ranh giới khu đất của ngôi nhà (không phải khoảng cách đến một ngôi nhà khác ở
         khu đất bên cạnh);

GHI CHÚ:        Đường ranh giới khu đất của ngôi nhà có thể là đường nằm trùng hoặc song song với một cạnh của ngôi nhà
                hoặc hợp với một cạnh của ngôi nhà một góc nhỏ hơn 80o.

         b) Cho phép tường ngoài của ngôi nhà cách đường ranh giới khu đất của nhà trong phạm vi từ 0
         mét đến nhỏ hơn 1,0 m; với các điều kiện sau:

             +Tường ngoài phải là tường ngăn cháy loại 1 (REI 150) đối với nhà có bậc chịu lửa I và II;
                và là tường ngăn cháy loại 2 (REI 60) đối với nhà có bậc chịu lửa III và IV;

             +Bề mặt ngoài của tường ngoài không được sử dụng các vật liệu có tính nguy hiểm cháy cao
                hơn các nhóm Ch1 và LT1.

c) Nếu tường ngoài của ngôi nhà cách đường ranh giới khu đất của nhà một khoảng lớn hơn 1,0
         m thì cho phép bố trí, cấu tạo một số phần diện tích của bề mặt tường ngoài có tính chịu lửa thấp
         hơn   yêu   cầu  đối   với   một   tường   ngăn   cháy   và  được   gọi   là   phần   diện   tích   không  được   bảo   vệ
         chống cháy của tường. Diện tích cho phép lớn nhất của phần không được bảo vệ chống cháy của
         tường ngoài được quy định phụ thuộc vào khoảng cách của tường ngoài đó đến đường ranh giới
         khu đất của nhà, và được cho trong Bảng E 3.

CHÚ THÍCH:      Phần không được bảo vệ chống cháy của tường ngoài thường là các phần sau:

                - Các cửa (cửa đi, cửa sổ,...) không đáp ứng yêu cầu là các cửa ngăn cháy trong tường ngăn cháy;

                - Các phần tường có giới hạn chịu lửa thấp hơn giới hạn chịu lửa của tường ngăn cháy tương ứng;

                - Các phần tường mà bề mặt ngoài có sử dụng các vật liệu có tính nguy hiểm cháy bằng và cao hơn các nhóm
                Ch2 và LT2.

 Bảng E 3 - Khoảng cách từ tường ngoài của nhà (hoặc khoang cháy) đến đường ranh giới khu đất
            xác định theo diện tích vùng bề mặt không được bảo vệ chống cháy của tường đó

  Khoảng cách nhỏ nhất giữa mặt bên của ngôi nhà tới đường                          Tỷ lệ % diện tích lớn nhất của các
                          ranh giới khu đất (m)                                       vùng bề mặt không được bảo vệ
                                                                                    chống cháy so với tổng diện tích bề
Nhà ở, công trình công cộng, nhà               Nhà và công trình công              mặt tường đối diện với ranh giới khu
    phụ trợ của các cơ sở công                      nghiệp, nhà kho                                     đất
                nghiệp

                   1,0                                       1,0                                         4,0

                   1,5                                       2,0                                         8,0

                   3,0                                       4,0                                        20,0

                   6,0                                       8,0                                        40,0

CHÚ THÍCH:       1) Khi tính toán xác định diện tích lớn nhất của bề mặt không được bảo vệ chống cháy của tường ngoài,
                 có thể bỏ qua không tính các vùng sau:
                 - Vùng có diện tích nhỏ hơn 1 m2 và khoảng cách đến bất kì một vùng không được bảo vệ chống cháy

                 khác phải không nhỏ hơn 4 m;
                 - Vùng không được bảo vệ chống cháy có diện tích nhỏ hơn 0,1 m2 và khoảng cách đến bất kỳ một vùng

                 không được bảo vệ chống cháy khác phải không nhỏ hơn 1,5 m;

                 - Vùng tường ngoài của một cầu thang bộ có buồng thang và các tường bên trong của buồng thang đảm
                 bảo yêu cầu ngăn cháy tương ứng với bậc chịu lửa của nhà;

                 - Vùng bề mặt ngoài của tường ngoài có sử dụng vật liệu với tính nguy hiểm cháy bằng và cao hơn các
                 nhóm Ch2 và LT2 thì diện tích không được bảo vê chống cháy được lấy bằng 1/2 diện tích của vùng đó.

                 2) Các giá trị trung gian có thể xác định bằng cách nội suy.

Xem tiếp những phần khác: